Những câu hỏi thường gặp khi du học Mỹ

Send this content to your friend Send this content to your friend Send this content to your friend Send this content to your friend
Du học Mỹ: Liên tục cập nhật những câu hỏi thường gặp và câu trả lời khi du hoc My, Những câu hỏi về visa, thời hạn visa, chứng minh tài chính như thế nào? chứng minh sẽ quay về sau khi kết thúc khóa học

Sự kiện: THU TUC DU HOC - THỦ TỤC DU HỌC - DU HOC MY

Tin tức liên quan:

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Thị Thực Du Học Mỹ

1. Tôi không thể tham dự phỏng vấn theo lịch hẹn.  Tôi có thể xin phỏng vấn vào một ngày khác được không?


Kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2008, tất cả những đơn xin cấp thị thực phải được đăng ký, thay đổi, hoặc huỷ trên mạng thông qua trang web của Lãnh sự quán (nhấp vào trang “Thủ tục nộp đơn xin thị thực” để được hướng dẫn). Sau khi đăng ký hẹn phỏng vấn, đương đơn có thể thay đổi hoặc huỷ cuộc hẹn vào bất kỳ thời gian nào thông qua trang web của chúng tôi. Trên trang đăng ký cuộc hẹn, chỉ cần nhấp vào thẻ “Thay đổi/Hủy cuộc hẹn” và nhập vào họ tên của đương đơn và số xác nhận ID chính thức (lưu ý: ID phân biệt chữ hoa thường (case-sensitive)).


2. Tôi nghe nói rằng việc xin cấp thị thực du học Mỹ rất khó? Điều này có đúng không?

 

Mỗi sinh viên phải đáp ứng ba điều kiện cơ bản khi xin thị thực du học Mỹ. Những điều kiện đó là:


Đương đơn phải là sinh viên nghiêm túc có ý định đi du học thực sự: Vì lẽ đương đơn nộp đơn xin thị thực du học, do đó mục đích đương đơn đến Mỹ phải là để học tập. Viên chức Lãnh sự hy vọng rằng đương đơn có thể trả lời những câu hỏi căn bản về trường mà đương đơn sẽ theo học, những khoá học mà đương đơn dự định học, những kế hoạch khi trở về Việt Nam, lý do chọn trường học tại Mỹ, v.v.


Đương đơn phải có đủ nguồn tài chính: Đương đơn phải cho viên chức Lãnh sự thấy rằng đương đơn có đủ nguồn tài chính hỗ trợ trong suốt thời gian theo học tại Mỹ. Sau đây là một số ví dụ về giấy tờ chứng minh tài chính: học bổng, học bổng nghiên cứu sinh, thư hỗ trợ tài chính của trường đương đơn theo học, giấy tờ kinh doanh của gia đình, biên lai thuế hoặc giấy tờ bất động sản, và thư xác nhận tiền gửi ngân hàng.


Đương đơn phải trình bày được ý định quay trở về Việt Nam: Khi nộp đơn xin thị thực du học, chúng tôi hiểu rằng đương đơn xin phép vào Mỹ trong một khoảng thời gian nhất định để hoàn thành khoá học. Sau khi hoàn thành khoá học, đương đơn phải quay trở về Việt Nam.

 

Những câu hỏi thường gặp khi du học Mỹ

Những câu hỏi thường gặp khi du học Mỹ

3. Tôi có thân nhân đang định cư tại Mỹ. Điều này có ảnh hưởng đến cơ hội được cấp thị thực du học của tôi hay không?

 

Không. Mọi đương đơn xin thị thực đều phải khai báo họ có thân nhân ở Mỹ hay không. Viên chức Lãnh sự hiểu rằng việc có thân nhân sinh sống ở nước ngoài là điều bình thường đối với các đương đơn, đặc biệt là đối với người miền Nam. Việc đương đơn ở cùng với thân nhân cũng có thể được chấp nhận. Đương đơn nên khai báo trung thực về hoàn cảnh gia đình. Chúng tôi sẽ không cấp thị thực nếu chúng tôi nghĩ rằng đương đơn xin thị thực chỉ để đoàn tụ với gia đình tại Mỹ.

 

4. Thân nhân của tôi ở Mỹ mở hồ sơ bảo lãnh cho gia đình tôi đi định cư. Vậy tôi còn có khả năng được cấp thị thực du học hay không?

 

Có thể; tuy nhiên, những sinh viên đã từng xin thị thực định cư sẽ gặp khó khăn hơn trong việc chứng minh ý định quay trở về Việt Nam sau khi hoàn thành khoá học. Đôi khi, đương đơn có thể trình bày ý định kép — có nghĩa là, trước mắt đương đơn chỉ đi trong một thời gian ngắn, nhưng sau này có thể sẽ có ý muốn định cư tại Mỹ. Mỗi trường hợp mỗi khác nhau – tuy nhiên, lời khuyên tốt nhất dành cho tất cả các đương đơn là hãy thành thật về hoàn cảnh gia đình của mình và giải thích thật rõ ràng cho viên chức Lãnh sự kế hoạch công việc sau khi đương đơn hoàn thành khoá học ở Mỹ.

 

5. Tôi nói tiếng Anh không tốt lắm. Tôi có thể trả lời phỏng vấn bằng tiếng Việt được không?

 

Có thể. Các viên chức Lãnh sự đều học tiếng Việt và sẽ có nhân viên địa phương phiên dịch trong trường hợp cần thiết.

 

6.Làm thế nào để đóng phí SEVIS?

Để biết thêm thông tin về thủ tục đóng phí SEVIS, vui lòng truy cập trang web của Sở Di Trú và Hải Quan Hoa Kỳ (USICE) tại địa chỉ http://www.ice.gov/sevis/students/index.htm

 

7. Nếu tôi có đầy đủ các loại giấy tờ, tôi có được cấp thị thực du học không?

 

Nhiều đương đơn xin thị thực du học thường cảm thấy mơ hồ khi không được cấp thị thực sau khi đã trình mẫu đơn I-20 của trường học tại Mỹ và những thông tin khác. Theo điều luật của Mỹ, tất cả các đương đơn xin thị thực không di dân phải đưa ra những chứng cứ để thuyết phục viên chức Lãnh sự tin rằng đương đơn sẽ rời khỏi Mỹ trước khi thời gian lưu trú cho phép hết hạn.


Đối với thị thực du học, đương đơn có thể dự định ở lại Mỹ nhiều tháng, thậm chí nhiều năm để theo đuổi khóa học. Do đó, viên chức Lãnh sự phải xem xét hoàn cảnh tổng thể của đương đơn trước khi quyết định cấp thị thực.


Sinh viên có thể bị từ chối cấp thị thực du học nếu viên chức phỏng vấn phát hiện rằng mục đích chủ yếu của đương đơn khi đến Mỹ không phải để học tập, mà chỉ muốn cư trú vô thời hạn hoặc tìm việc làm bất hợp tại Mỹ. Do đó, việc một trường học hay một chương trình nào đó chấp nhận sinh viên vào học và cấp I-20 chỉ là một yếu tố phải được xem xét trong quá trình xét cấp thị thực.

 

Những câu hỏi thường gặp khi du học Mỹ

 

8. Với thị thực du học, tôi có thể được lưu trú tại Mỹ trong bao lâu?

 

Khi nhập cảnh vào Mỹ theo diện thị thực du học, đương đơn thường được phép lưu trú tại Mỹ trong suốt thời gian theo học. Điều này có nghĩa là đương đơn có thể ở lại Mỹ với điều kiện đương đơn vẫn còn là sinh viên toàn thời gian, cho dù thị thực du học (F1) trong hộ chiếu đã hết hạn trong lúc đương đơn vẫn còn đang ở Mỹ.

 

9. Tôi mới bị từ chối cấp thị thực du học theo điều khoản 214(b) của Luật Di trú Mỹ. Điều này có nghĩa là gì? Liệu tôi có thể nộp đơn lại hay không?

 

Thông thường, đương đơn xin thị thực du học thường bị từ chối vì một trong những lý do sau:

(a) đương đơn không thuyết phục được viên chức việc đương đơn thực sự có ý định học tập tại Mỹ hoặc đương đơn có khả năng học tốt ở Mỹ;

 

(b) đương đơn không thuyết phục được viên chức Lãnh sự việc đương đơn có đủ nguồn tài chính chi trả cho việc học;

 

(c) đương đơn không thuyết phục được viên chức Lãnh sự rằng đương đơn có ý định quay trở về Việt Nam sau khi hoàn tất khoá học tại Mỹ.

 

Đương đơn có thể xin tái phỏng vấn bất kỳ lúc nào, tuy nhiên đương đơn nên xem xét thật kỹ hồ sơ của mình trước khi tái phỏng vấn. Khi phỏng vấn lại, đương đơn phải chuẩn bị giải thích thật rõ ràng

 

(a) kế hoạch học tập;

 

(b) tình hình tài chính;

 

(c) kế hoạch làm việc sau khi hoàn tất khoá học tại Mỹ.

 

10. Tôi sẽ về thăm gia đình. Thị thực du học của tôi được phép ra vào nước Mỹ nhiều lần vẫn còn hiệu lực, nhưng tôi đã chuyển sang một trường khác. Để trở lại Mỹ tiếp tục khoá học, tôi có cần phải xin cấp thị thực du học mới trong khi thị thực du học cũ của tôi vẫn còn hiệu lực?

 

Cho dù đương đơn đã chuyển trường, đương đơn vẫn có thể tiếp tục đi du lịch với thị thực du học hiện tại, với điều kiện thị thực này vẫn còn hiệu lực và đương đơn không được nghỉ học nhiều hơn 5 tháng. Tại cửa khẩu nhập cảnh vào Mỹ, đương đơn nên chuẩn bị sẵn mẫu đơn I-20 của trường mà đương đơn đang theo học để trình cho viên chức cửa khẩu.

 

11. Tôi muốn tham gia chương trình Ðào tạo Thực hành Tự chọn (OPT) sau khi kết thúc khoá học. Tôi có thể tìm hiểu thông tin này ở đâu?

 

Sinh viên có thể tham khảo thông tin về chương trình Ðào tạo Thực hành Tự chọn (OPT) với viên chức được trường học chính thức chỉ định hoặc tham khảo trang web của USCIS vàtrang web ICE International Students.

Câu hỏi về những loại giấy tờ cần mang theo:

1. Hộ chiếu phải có hiệu lực ít nhất 6 tháng so với thời gian du học sinh dự kiến đến Mỹ;

2. Các mẫu đơn DS-156, DS-158 (nếu đương  đơn là nam tuổi từ 16-45  phải  có DS-157 -mỗi loại đơn cần 2 bản),  được điền đầy đủ, ký tên và dán hình. Trẻ em đi cùng cũng phải điền hai mẫu đơn DS-156 riêng mặc dù có thể dùng chung hộ chiếu của cha hoặc mẹ. Các mẫu đơn này sẽ được cấp miễn phí tại Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán và tại văn phòng thu lệ  phí;

3. Phiếu hẹn và biên lai nộp phí xét thị  thực: Lệ phí xét thị thực là 140 đô la Mỹ. Mỗi đương đơn xin thị thực  đều phải có phiếu hẹn phỏng  vấn  riêng, kể cả trẻ em có cùng hộ chiếu  với cha mẹ; không nhận đơn sớm  hơn  hoặc trễ hơn 1 tiếng so với giờ hẹn được in trên phiếu hẹn.

4. Mẫu I-20 do trường học tại Mỹ cấp. Nếu mẫu I-20 của bạn được cấp trước ngày 15 tháng hai năm 2003. Yêu cầu nộp đầy đủ 3 trang của mẫu đơn này. Mẫu đơn phải có chữ ký của  đương đơn và Ban Giám Hiệu nhà trường vào những nơi phù hợp.

5. Đánh tên vào hệ thống SEVIS. Bắt đầu  từ ngày 15 tháng hai năm  2003,  tất cả các trường học và các tổ chức  tài trợ các chương trình  khác ở Mỹ  phải bắt đầu thực hiện việc đánh  tên học sinh và khách trao  đổi (F1, M1  and J1) vào hệ thống dữ liệu  SEVIS. Mẫu đơn I-20 và DS-2019  phát hành  sau ngày 15 tháng hai năm 2003 phải là mẫu đơn được tạo ra  trong hệ  thống SEVIS. Thị thực sẽ không cấp cho bất cứ đương nào nếu  tên của đương đó chưa có trong hệ  thống SEVIS .

6. Những bằng chứng về tài chính như  giấy tờ thuế, sổ ngân hàng, giấy tờ chứng minh về mức thu nhập, giấy  phép kinh doanh, giấy chứng nhận  thuế  trị giá gia tăng để chứng minh  đương đơn, hoặc gia đình đương đơn  hoặc  người tài trợ có đủ khả năng  trang trải tiền học phí và những chi  phí ăn  ở trong suốt quá trình dự định du học Mỹ;

7. Học bạ, bằng cấp mà đương đơn đã được cấp trong quá trình học vừa qua;

8. Điểm thi từ những kỳ thi theo tiêu chuẩn quốc tế, ví dụ như điểm TOEFL;

9. Những bằng chứng cho thấy du học sinh sẽ rời khỏi Hoa Kỳ sau khi đã hoàn thành khoá du học.

10. Nếu du học sinh có chồng/vợ và con muốn xin thị thực đi theo cùng thì phải nộp thêm bằng chứng về mối  quan hệ như hộ khẩu, giấy kết hôn, giấy khai sinh… Tất cả du học sinh phải tham dự phỏng vấn trực tiếp.

Không cấp thị thực du học trước 90 ngày so với ngày học được ghi trên đơn I-20 và cũng không cấp thị thực du học khi ngày học ghi trên đơn I-20 đã qua.

Với Visa du học bạn được ở lại Mỹ bao lâu?

Khi bạn vào Mỹ bằng visa du học, bạn sẽ được phép ở lại Mỹ trong suốt khoảng thời gian là học sinh/sinh viên. Điều này có nghĩa thời gian bạn được phép ở lại Mỹ bằng thời gian bạn theo học hết khóa học ở trường ngay cả khi thị thực du học (F1) đính kèm trong hộ chiếu đã hết  hạn.

Ví dụ như nếu thị thực của bạn có giá  trị 3 tháng và sẽ hết hạn vào ngày 1 tháng 5 năm 2012, và bạn được phép ở Mỹ trong suốt khoảng thời gian khóa học (thường được viết tắt là “D/S” trên hộ chiếu hoặc trên thẻ  I-94), thì thời gian bạn có thể ở lại Mỹ dài bằng thời gian bạn còn là sinh viên.

Những câu hỏi thông tin về bản thân:

1. Good morning! Please introduce yourself! (Xin chao buổi sáng! Hãy tự giới thiệu bản thân của bạn!)

2. What’s your name? Why are you here today? (Tên của bạn là gì? Tại sao bạn lại ở đây hôm nay?)

3. How old are you? What’s your job? (Bạn được bao nhiêu tuổi? Công việc của bạn là gì?)

4. What are your hobbies? (Sở thích của bạn?)

5. Do you like traveling? Have you ever been abroad? (Bạn có thích du lịch không? Bạn có bao giờ đi ra nước ngoài chưa?)

6. Have you ever lived away from your parents? (Bạn có bao giờ sống xa cha mẹ hay không?)

7. Do you have any friend? How many friends do you have? (Bạn có người bạn nào không? Bạn có bao nhiêu người bạn?)

8. What do you often do at free time? (Bạn thường làm gì lúc rãnh rỗi?)

9. Do you like sports? Which kind of sport do you like best? ( Bạn có thích chơi thể thao không? Môn thể thao nào bạn yêu thích nhất?)

10. Have you ever been granted a US visa? (Bạn có bao giờ được cấp Visa đi Mỹ hay chưa?)

11. Have you ever been rejected a US Visa? (Bạn có bao giờ bị từ chối Visa đi Mỹ hay chưa?)

12. Tell me something about your country! (Hãy kể cho tôi nghe vài điều về đất nước bạn!)

Những câu hỏi thường gặp khi du học Mỹ

Những câu hỏi thông tin về gia đình

1. What’s your fathers name? What’s your mother’s name? (Tên cha của bạn? Tên mẹ của bạn?)

2. Do you have any siblings? (Bạn có anh chị em ruột nào không?) If you do have, what is his/her name(s)? (Nếu có, tên của anh/chị/em ruột của bạn là gì?)

3. How old is your father/ mother? (Ba/mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?)

4. Are you living with your parents? (Bạn có sống chung với ba/mẹ hay không?)

5. Have your parents/ your siblings traveled abroad? (Cha mẹ/ anh chị em của bạn có bao giờ đi nước ngoài chưa?)

6. Why don’t your older brother(s)/sister(s) study abroad like you? (Tại sao anh hoặc chị của bạn không học ở nước ngoài như bạn?)

Những câu hỏi về kết quả học tập tại Việt Nam

1. What grade are you studying in? What’s your grade? (Bạn học lớp mấy?)

2. What’s your school name? (Tên của trường bạn là gì?)

3. What’s something special about your school? Tell me something about your school? (Trường của bạn có điều gì đặc biệt hay không? Hãy giới thiệu vài điều về trường của bạn?)

4. How many classes are there in your school? (Trường của bạn có bao nhiêu lớp?)

5. What subjects are you good/bad at? (Bạn học giỏi/ dở nhất là môn học nào?)

6. What are your favourite subjects? And why do you like them? (Những môn học nào bạn yêu thích nhất? Tại sao bạn thích chúng?)

7. What do you often do after school? (Sau giờ học bạn thường làm gì?)

8. Who is your favourite teacher? (Ai là người thầy mà bạn yêu thích nhất?)

9. What’s your principle’s name? (Tên hiệu trưởng trường của bạn là gì?)

Câu hỏi về kế hoạch học tập tại Mỹ

1. What is the purpose of your trip? (Mục tiêu của chuyến đi của bạn là gì?)

2. Why do you choose US to study? ( Tại sao bạn chọn học tại Mỹ?)

3. Why don’t you choose another country to study? (Tại sao bạn không chọn học tại một quốc gia khác?)

4. Why don’t you choose another school to study? (Tại sao bạn lại không chọn học tại một trường khác?)5. What make you choose this state to study? (Điều gì khiến bạn chọn tiểu bang này để học?)

6. What school will you enrol in the US? (Bạn sẽ học tại trường nào khi đến Mỹ?)

7. What city will you arrive in? Tell me something about the city that you will live in the US? (Bạn sẽ đến thành phố nào? Hãy kể cho tôi nghe vài điều bạn biết về thành phố này?)

8. Where is your school located? Why do you choose this state to study at? What do you know about the state? (Trường của bạn tọa lạc ở đâu? Tại sao bạn chọn học ở tiểu bang này? Bạn biết gì về tiểu bang này?)

9. If you are provided a choice, where do you want to come? (nếu bạn được cho một sự lựa chọn, nơi nào bạn muốn đến?)

10. What is the address of your school? (Địa chỉ trường của bạn?)

11. Tell me something about your school? (Hãy kể cho tôi nghe một vài điều về trường của bạn?)

12. Is your school a public or a private school? (Trường của bạn là trường công hay trường tư?)

13. How can you know about this school? ( Làm sao bạn biết đến trường này?)

14. How can you get the I-20/DS-2019? How did you complete the admission form? (Làm sao bạn có thể xin được giấy I-20/DS-2019? Bằng cách nào mà

bạn có thể hoàn tất thủ tục xin nhập học?)

15. Why do you choose the school to study? (Tại sao bạn chọn học tại trường này?)

16. What grade will you study in the US? (Bạn sẽ học lớp mấy tại Mỹ?)

17. When will your school start? When is the upcoming intake of your school? (Khi nào trường bạn bắt đầu học? Học kỳ sắp tới của trường bạn học là khi nào?)

18. What subjects will you study at school? (Bạn sẽ học những môn học nào?)

19. Is your school religious? (Trường của bạn có đạo nào hay không?)

20. Do you have to study Bible? (Bạn có phải học kinh thánh hay không?)

21. Do you have to wear uniform? (Bạn có phải mặc đồng phục hay không?)

22. How long do you want to study in the US? (Bạn muốn học ở Mỹ bao lâu?)

23. What will you study in the US? (Bạn sẽ học gì ở Mỹ?)

24. What will you major in when you study university? (Chuyên ngành bạn chọn ở đại học sẽ là gì?)

25. Why do you choose that major? (Tại sao bạn lại chọn chuyên ngành này?)

26. What degree will you get after your graduation? (Bạn sẽ nhận được học vị gì khi tốt nghiệp?)

27. What is this program fee? (Phí của chương trình này là bao nhiêu?)

28. What is the tuition fee? (Học phí của bạn là bao nhiêu?)

29. Have you bought insurance? (Bạn đã mua bảo hiểm hay chưa?)

30. Have you paid the program fee? By what way? ( Bạn đã trả phí chương trình hay chưa? Bạn trả bằng cách nào?)

31. Where will you live in the US? (Bạn sẽ sinh sống ở đâu khi ở Mỹ?)

32. With whom will you stay in the US? (Bạn sẽ sinh sống với ai khi ở Mỹ?)

33. Tell me something about your host family? (Hãy kể cho chúng tôi nghe vài điều về gia đình người Mỹ mà bạn sẽ ở với họ?)

34. Who will pick you up at the airport upon your arrival? (Ai sẽ đưa đón bạn tại sân bay?)

Câu hỏi về tài chính

1. What’s your father’s/mother’s job? (Ba mẹ bạn làm nghề gì?)

2. How much do your parents earn a month? How much is your family monthly income? (Một tháng ba mẹ của bạn kiếm được bao nhiêu tiền? Mổi tháng gia đình bạn kiếm được bao nhiêu tiền?)

3. Who will pay for your study in the US? (Ai sẽ trang trải chi phí du học tại Mỹ cho bạn?)

4. How can your parents pay for your study? (Ba mẹ bạn chi trả chi phí cho bạn bằng cách nào?)

5. Do your parents have a saving book/ banking account? How much? (Ba mẹ bạn có tài khoản ngân hàng hay không? Bao nhiêu?)

6. How many houses or lands do your parents have? (Ba mẹ có bao nhiêu nhà hay đất?)

7. Do you parents have a car? (Ba mẹ bạn có xe hơi không?)

8. How much will your parents give you a month when you live in the US? (Cha mẹ bạn sẽ cho bạn bao nhiêu tiền khi sinh sống ở Mỹ?)

Nếu làm ba mẹ bạn đang làm việc cho một tổ chức cụ thể:

1. Whom does your father/mother work for? (Ba mẹ bạn làm việc cho tổ chức nào?)

2. For how long have your parents worked for this company? (Ba mẹ của bạn làm cho công ty này bao lâu rồi?)

3. Do you know where is your father/mother company? What’s this company address? (Bạn biết nơi ba mẹ bạn làm việc hay không? Địa chỉ nào?)

4. What are your father/mother’s company products? (Các sản phẩm của công ty ba mẹ bạn là gì?)

5. Do you know any of your parents colleague? Who is he/she? (Bạn có biết bất kỳ đồng nghiệp nào của ba mẹ bạn hay không? Người đó tên gì?)

Nếu ba mẹ bạn có cơ sở kinh doanh riêng:

1. Show me your parents’ business lisence certificate! (Hãy đưa cho tôi xem giấy đăng ký kinh doanh của ba mẹ bạn)

2. How many employees are there in your parents’ company? (Có bao nhiêu nhân công trong cơ sở kinh doanh của ba mẹ bạn?)

3. How much does this business earn a month? (Mổi tháng cơ sơ kinh doanh này kiếm được bao nhiêu tiền?)

4. How long have your parents run this business? (Ba mẹ bạn mở cơ sở kinh doanh này bao lâu rồi?)

Nếu ba mẹ bạn có thu nhập từ việc cho thuê nhà:

1. Show me the renting contracts! (Hãy cho tôi xem các hợp đồng cho thuê nhà!)

2. Does this house belong to your parents? (Căn nhà này là của ba mẹ bạn à?)

3. For how long this house has been for rent? (Căn nhà này được cho thuê bao lâu rồi?)

4. How much do your parents earn a month from the houses for rent? ( Mổi tháng cha mẹ bạn cho thuê nhà được bao nhiêu tiền?)
Nếu ban mẹ bạn có phần hùn từ các công ty khác:

1. Which company/corporation are your parents the shareholders of? (Ba mẹ bạn có phần hùn trong công ty nào?)

2. What are the company products? (Sản phẩm của công ty này là gì?)

3. How much do your parents earn from this company? (Ba mẹ bạn kiếm được bao nhiêu tiền từ công ty này?)

4. Give me the business license of this company! (Hãy đưa tôi xem giấy đăng ký kinh doanh của công ty này!)

Câu hỏi về ý định quay trở về sau khi kết thúc khóa học

1. Will you return Vietnam when you finish studying? (Bạn sẽ trở về Việt Nam sau khi học xong?)

2. How can you prove that you will return Vietnam? (Làm sao bạn chứng minh được bạn sẽ trở về Việt Nam?)

3. What do you want to become after graduation? (Bạn muốn trở nên như thế nào sau khi học xong?)

4. What will you do after you finish your study in the US? (Bạn sẽ làm gì sau khi học xong?)

5. How long do you intend to stay in the US after you finish your study? (Bạn có ý định ở Mỹ tiếp bao lâu nữa sau khi tốt nghiệp?)

6. Do you intend to work in the US? (Bạn có ý định làm việc tại Mỹ hay không?)

7. If you are offered a good job with high salary, will you agree to work? ( Nếu bạn có được một việc làm tốt với mức lương cao tại Mỹ, bạn có đồng ý ở lại làm không?)

Câu hỏi thử nhạy bén trong phản ứng

1. What make me should grant you a Visa according to you? (Theo bạn điều gì khiến tôi nên cấp Visa cho bạn?)

2. What will you do if I said that you are not qualified for a Visa? (Bạn sẽ làm gì nếu tôi nói rằng bạn đã xin Visa thất bại?)

3.  Why do you think I should give you a Visa? (Tại sao bạn nghĩ tôi nên cấp Visa cho bạn?)

4. Have you ever lived away from you parents? What will you do if you miss your parents? (Bạn đã bao giờ sống xa ba mẹ hay chưa? Bạn sẽ làm gì nếu bạn nhớ ba mẹ mình?)

5. Do you have any friend in the US? If you do have, tell me something about her/him (Bạn có người bạn nào ở Mỹ hay không? Nếu có, hãy kể cho tôi nghe về chị ấy/ anh ấy)

6. What difficulties do you think you may encounter in the US? (Bạn nghĩ rằng sẽ có khó khăn nào bạn có thể sẽ gặp khi ở Mỹ?)

7. What is the most memorable event in your life? (Sự kiện đáng nhớ nhất trong đời bạn là gì?

8. What will you do if your parents ran out the money and could not afford your study well? (Bạn sẽ làm gì nếu cha mẹ bạn hết tiền và không thể tiếp tục lo cho bạn du học?)


Khi có những thắc mắc về: Thủ tục nhập học, Học bổng và hỗ trợ tài chính, Visa du học Mỹ, Chi phí du học Mỹ ... Bạn có thể liên hệ trực tiếp Trung tâm tư vấn Giáo dục Hoa Kỳ ( Thuộc Lãnh Sự Quán Mỹ ) để được giải đáp.


Trung tâm tư vấn Giáo dục Hoa Kỳ:

Diamond Plaza - Lầu 8 - 34 Lê Duẩn  Quận 1 -  TP.HCM

Email: HCMCEDUSA@state.gov

Website: http://vietnamese.hochiminh.usconsulate.gov/

Điện thoại: (84-8) 3520 4610 – Fax: (84-8) 3520 4622.

 

Hoặc: Bạn có thể liên hệ tới với chúng tôi để có thêm thông tin từ các công ty tư vấn du học uy tín:

Công ty Quảng cáo trực tuyến Kênh Cộng - Chuyên trang thủ tục du học

ĐT: (08) 3551 3358 email: trungdh@kenhcong.vn

DU HOC - HOC BONG - HOC BONG DU HOC - HOI THAO DU HOC

TU VAN DU HOC - TƯ VẤN DU HỌC - VISA DU HỌC

THU TUC DU HOC - THỦ TỤC DU HỌC


Bình luận của bạn

Tư vấn chọn trường
Bạn dự định đi học nước
Chọn ngành muốn học

Chọn hệ đào tạo

Kinh nghiệm du học Mỹ
Tìm hiểu một số loại visa du học Mỹ

Tìm hiểu một số loại visa du học Mỹ

Du học Mỹ: Một số loại visa cho du học sinh tại Mỹ; Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiều một số loại visa danh cho du học sinh khi du học tại Mỹ; Đồng thời du học sinh cần chú ý một số điểm khi xin visa du học

    Thủ tục du học Mỹ cần điều kiện gì?

    Thủ tục du học Mỹ cần điều kiện gì?

    Du học Mỹ vấn đề lo ngại của quý phụ huynh và các bạn học sinh đó là khâu chuẩn bị hồ sơ xin Visa. Vậy để thuyết phục được viên chức Lãnh sự cấp visa du học Mỹ cho mình thì bạn cần chuẩn bị những gì?

Kinh nghiệm du học Úc
Tìm hiểu trường đại học Công nghệ Queensland Úc

Tìm hiểu trường đại học Công nghệ Queensland Úc

Du học châu Úc trường đại học Công nghệ Queensland là một trong những trường công lập lớn và lâu đời nhất tại bang Queensland, Đại học Công nghệ Queensland (QUT) là sự lựa chọn hàng đầu bởi chương trình học giàu tính thực tiễn, sinh viên ra trường dễ kiếm được việc làm, lương cao và cơ hội định cư

    Tuần lễ tư vấn du học Úc

    Tuần lễ tư vấn du học Úc

    Trung tâm Tư vấn Du học ILA kết hợp với tổ chức giáo dục Study Group đại diện là trường Taylors College và Tổ chức Navitas thực hiện Tuần lễ tư vấn du học Úc với nhiều hoạt động bổ ích..

    Du học Úc 2014: Nhiều thay đổi tích cực từ chính phủ

    Du học Úc 2014: Nhiều thay đổi tích cực từ chính phủ

    Nhiều thay đổi tích cực du học Úc năm 2014: Theo thông báo của cơ quan di trú Úc, bắt đầu từ ngày 22/3/2014, học sinh đăng ký các khóa học hoặc gói khóa học cấp độ đại học trở lên tại 60 trường đại học, cao đẳng, học viện… được hưởng bậc xét visa ưu tiên..

Giải đáp thắc mắc du học
Quy định mới về luật visa du học Úc 2013? Được biết Chính phủ Úc vừa thông qua quy định mới về visa du học úc. Nhờ quý báo tư vấn để tôi hiểu rõ hơn quy định này. Xin cảm ơn!
Điểm mới trong chính sách visa du học Úc 2013: Vừa qua, Bộ Di trú và định cư Úc đã công bố chi tiết những thay đổi rất khả quan cho du học sinh Việt Nam (áp dụng từ 24-3-2012): tất cả hồ sơ du học Úc chương trình cử nhân, thạc sĩ và nghiên cứu sinh đăng...
Xem chi tiết...
Thủ tục visa du học Úc diện bảo lãnh: Tôi có con trai đang học lớp 7, cháu có bà nội 70 tuổi đang ở Úc muốn bảo lãnh cho cháu sang du học Úc. Xin hỏi điều kiện và thủ tục hồ sơ để nhận được visa du học Úc ? Xin cảm ơn!
Nếu cháu có học lực khoảng 6,5 trở lên, gia đình có thể liên hệ với chúng tôi để tìm một trường trung học công lập hoặc tư thục gần địa chỉ nhà bà nội cháu, để cháu học tiếng Anh chuẩn bị cho trung học, sau đó vào học lớp 8.
Bình quân học sinh Việt...
Xem chi tiết...
Em tốt nghiệp cấp III, dự định đi du học Mỹ vì có người thân tại bang California. Sau khi sang Mỹ, em vừa học vừa làm được không? Nghe nói để em đi học, hằng tháng gia đình phải gửi ngân hàng 1.000 USD và trước khi đi phải gửi 100 triệu đồng VN vào Ngân hàng Nhà nước?
Khi xin visa du học Mỹ, bạn sẽ được mời phỏng vấn với viên chức Tổng lãnh sự Mỹ.

Tại buổi phỏng vấn, bạn phải chuẩn bị sẵn sàng để thuyết phục viên chức rằng bạn có ý định học tập nghiêm túc, đã chuẩn bị các kỹ năng học thuật cần thiết để đi du...
Xem chi tiết...
Em muốn du học bậc cao học về ngành quảng cáo (truyền thông). Xin tư vấn cho em một số trường có thế mạnh đào tạo ngành này trên thế giới và cách xin học bổng. (Lê Thị Khánh Huyền)
Các nước như Australia, Mỹ, Anh, New Zealand và Canada đều có nhiều trường đại học tốt đào tạo về ngành truyền thông.
Mỗi trường sẽ có những yêu cầu xét tuyển học bổng riêng, phù hợp với từng loại học bổng (bán phần, toàn phần), nhưng thông thường...
Xem chi tiết...
Cho em hỏi điều kiện du học Nhật Bản là những gì? Em sắp tốt nghiệp cao đẳng tại VN thì có thể theo học đại học hay ko? Em cảm Ơn Thủ Tục Du Học nhiều. Quang. ngothinga1988@yahoo.com 01225242822
Đi nhật thì cần vốn tiếng nhật tốt , mỗi năm ở việt nam đều có thi lấy các loại bằng tiếng Nhật . Điều kiện đi vào đại học thì khá là gắt , bạn phải trải qua kì thi cho du học sinh tại việt nam gồm các môn tiếng nhật , toán , lý , hóa ,sinh tùy theo trường...
Xem chi tiết...
Cho em hỏi năm nnay em 23 tuổi thì còn có thể đi du học hay không? đến bao nhiêu tuổi mới hết tuổi đi du học? mình có thể làm thủ tục du học Mỹ trước khi qua bên đó tìm trường hay không? Biện thị thu thuỷ: bienthuy250989@yahoo.com
Du học Mỹ không giới hạn độ tuổi, tuy nhiên du học sinh phải đưa ra được lý do thuyết phục cho việc đi học vào thời điểm đó của mình. Chi phí sinh hoạt, học tập... phụ thuộc vào yêu cầu của trường mà du học sinh dự định theo học.
Bạn cần tìm trường...
Xem chi tiết...
Em muốn hỏi về chương trình học bổng của Học viện ERC, liệu trường có cấp học bổng cho khóa tiếng anh hoặc khóa dự bị không ạh? Nguyễn Ly: leenguyen.pisces@gmail.com
Chào bạn
Hiện tại ERC dang có học bổng danh cho sinh viên apply vào trường như:

- Giảm S$150 application fee
- Tặng 1 máy tính bảng ERC
- Miễn phí 1 khóa học ngoại ngữ trị giá 250S$
Áp dụng cho sinh viên giỏi: ngoài những ưu đãi trên...
Xem chi tiết...
Thủ tục chứng minh tài chính cho học sinh diện thị thực AL2 là như thế nào? điều kiện có khó hay không? hoangnhumai265@gmail.co
Xem chi tiết...
Tôi đã học xong trung cấp y sỹ,hiên tôi muốn sang Úc du học,phải làm như thế nào. Khưu Phước Hạnh: khuuphuochanh@ymail.com
Xem chi tiết...
Hiện em đang học khoa Tây Ban Nha trường Đại Học Hà Nội. Em có ý định sau khi học xong đại học sẽ học tiếp thạc sĩ ngành quản lí khách sạn ở Tây Ban Nha. Anh/Chị có thể cho em biết điều kiện để học thạc sĩ ở Tây Ban nha và những trường tốt đào tạo ngành em định học được không ạ? Em cũng muốn hỏi liệu bằng đại học của em là bằng tiếng thì có được học thạc sĩ là bằng chuyên nghành về quản lí khách sạn không hay phải có bằng đại học liên quan tới ngành định học thạc sĩ? Hiện tại em đã có bằng B1 chứng chỉ tiếng Tây Ban Nha.
theo minh ban nen lien he voi dai su quan tay ban nha hoac vao
www.maec.es. minh cung dang hoc tieng tay ban nha, ban co biet lop luyen thi chung chi tay ban nha o dai hoc ha noi ko?
Xem chi tiết...
Bạn đang muốn hỏi gì?